Lịch sử 7 Bài 28

BÀI 28: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA, DÂN TỘC CUỐI THẾ KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX

I/ Văn học , nghệ thuật

1/. Văn học:

Cuối TK XVIII, nền văn học dân gian nước ta phát trỉen rực rỡ

– Văn học  dân gian: tục ngữ ca dao, truyện nôm dài.

– Văn học viết bằng chữ nôm phát triển: Truyện Kiều – Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương.

– Nội dung: phản ánh sâu sắc cuộc sống xã hội đương thời, thể hiện tâm tư nguyện vọng của nhân dân.

2/. Nghệ thuật:

– Văn nghệ dân gian phát triển, nghệ thuật sân khấu, chèo, tuồng, quan họ lý, hát dặm ở miền xuôi, hát lượn hát xoan ở miền núi.

– Tranh dân gian mang đậm tính dân tộc, đấu vật, chăn trâu thổi sáo, dòng tranh Đông Hồ.

– Kiến trúc: Chùa Tây Phương, Đình Làng Đình Bảng (Bắc Ninh).

– Nghệ thuật tạc tượng, dúc đồng rất tài hoa

TUẦN 33

Tiết 65 – BÀI 28:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA, DÂN TỘC CUỐI THẾ KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX

II.GIÁO DỤC, KHOA HỌC – KỸ THUẬT

1/. Giáo dục, thi cử:

– Triều Tây Sơn: Quang Trung ban chiếu lập học, mở đường công các làng xã để con em nhân dân có điều kiện học tập, đưa chữ nôm vào thi cử.

– Thời Nguyễn: Quốc Tử Giám được đặt ở Huế, thành lập Tứ Dịch Quán năm 1836 để dạy tiếng nước ngoài

2/. Sử học, địa lý, y học

-Sử học : Bộ Đại Việt Sử Kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện. Tác giả tiêu biểu là Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú.

-Địa lí : Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, Nhất thống dư địa chí của Lê Quang Định.

-Y học : Bộ sách Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác ( Hải Thượng Lãn Ong).

3/. Những thành tựu về kỹ thuật.

– Kỹ thuật làm đồng hồ, kính thiên lý.

– Chế tạo máy xẻ gỗ, tàu thủy chạy bằng hơi nước

–> chứng tỏ tài năng sáng tạo của người thợ thủ công nước ta.