Địa Lí 12 Bài 42 – Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

1. Vùng biển và thềm lục điạ nước ta giàu tài nguyên a. Nước ta có vùng biển rộng lớn: - Diện tích trên 1 triệu km2 - Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. b. Nước ta có điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển: + Nguồn lợi sinh vật biển: phong phú có giá trị kinh tế cao, nhiều đặc sản. + Tài nguyên khoáng sản: muối, dầu khí, cát thuỷ tinh, ti tan,... + GTVT biển: Có điều kiện phát triển. + Du lịch biển, đảo. 2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: a. Các đảo: Có > 4.000 đảo lớn nhỏ, quần đảo: Trường Sa, Nam Du, Thổ Chu, Hoàng Sa - Ý nghĩa: + Tiền tiêu bảo vệ đất liền. + Căn cư tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. + Khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. b. Nước ta có 12 huyện đảo: … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 41 – Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

1. Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long: * Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. - Diện tích: > 40.000km2. - Dân số: > 17,4 triệu người (2006) - Gồm 13 tỉnh, thành phố (sử dụng Atlat nêu ra) - Vị trí địa lí: + Bắc giáp ĐNB + Tây Bắc giáp Campuchia + Tây giáp vịnh Thái Lan + Đông giáp biển Đông * Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, cấu tạo gồm hai bộ phận: - Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu. + Thượng châu thổ: Tương đối cao, ngập nước vào mùa mưa + Hạ châu thổ: Thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều, sóng biển. - Phần nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của  sông Tiền, Hậu. 2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: a. Thế mạnh: * Đất đa dạng, phức tạp: Có 3 nhóm chính + Đất phù sa. Đất phèn. Đất mặn. Các loại đất khác. * Khí hậu: Cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển sản … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

1. Khái quát chung: a. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ: - Gồm 5 tỉnh và TP.HCM (sử dụng Atlat nêu ra). - Diện tích nhỏ: 23,6 nghìn km2, dân số : 12 triệu người - Tiếp giáp TN, ĐBSH, DH NTB, Cam pu chia, biển Đông. b. Đặc điểm chung: -  Dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất cn và hàng hóa xuất khẩu - Sớm phát triển nền KT hàng hóa, cơ cấu KT phát triển hơn so với các vùng khác. - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng. 2. Các thế mạnh, hạn chế chủ yếu của vùng: * Thế mạnh: a. Điều kiện tự nhiên. - Vị trí địa lí: + Thuận lợi cho sự phát triển KT. + Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ, biển. - Điều kiện tự nhiên và TNTN: + Đất ba zan màu mỡ, chiếm 40% diện tích, ngoài ra có đất xám phù sa cổ. - Ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu. - Rừng: Cung cấp gỗ dân dụng, gỗ củi, … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

1. Khái quát chung: a. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ: - Diện tích: 54.700 km2 (16.5% diện tích cả nước) - Dân số: 4,9 triệu người (5,8% DS cả nước.) - Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng. - Vị trí: Tiếp giáp: DH Nam Trung Bộ, ĐNB, Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.  Là vùng duy nhất không giáp biển. => Vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, xây dựng kinh tế. b. Tài nguyên thiên nhiên: - Địa hình: gồm các cao nguyên xếp tầng (Kon Tum, Plâycu, Đắc Lắc, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh). - Đất trồng: Chủ yếu đất đỏ bazan (khoảng 1,4 triệu ha). Có tầng phong hóa sâu, giàu chất dưỡng, phân bố tập trung trên các mặt bằng rộng lớn, thuận lợi để thành lập các nông trường, các vùng chuyên canh quy mô lớn. - Khí hậu: Cận xích đạo thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm (cà phê, cao su, tiêu …). + … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 4 – Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

a- Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động: - Nguồn lao động: + Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động. + Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh, đó là điều kiện để phát triển kinh tế. + Lao động Việt Nam phần lớn tập trung ở nông thôn trên 75,8% năm 2003 + Trình độ văn hoá của lao động nước ta còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn mỏng, còn hạn chế về thể lực và chất lượng ( 78,8% chưa qua đào tạo ) - Giải pháp để nâng cao chất lượng lao động hiện nay là phải có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo dạy nghề. - Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế xã hội : lao động trong khu vực nông, … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 6 – Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

I/  Kiến thức cơ bản:    1- Nền kinh tế nước ta trước thời kì  đổi mới: Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều giai đoạn phát triển gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước . - CM tháng 8/1945 đem lại độc lập cho đất nước, tự do cho nhân dân, nước VN dân chủ cộng hoà ra đời. - 1946-1954 là giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp. - 1954-1975: + Miền Bắc xây dựng CNXH và chi viện cho miền Nam đánh Mĩ. + Miền Nam chống đế quốc Mĩ và tay sai. Nhìn chung trong các giai đoạn trên nền KT nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu và chịu nhiều tổn thất qua chiến tranh. - 1976-1986 đất nước thống nhất nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn : KT khủng hoảng kéo dài, tình trạng lạm phát cao, mức tăng trưởng KT thấp, sản xuất đình trệ.     Trong hoàn cảnh nền KT còn bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động KT và đời sống nhân dân, Đại hội VI của Đảng tháng 12/1986 … [Read more...]

Địa Lí 7 Bài 58 – Khu vực Nam Âu

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần -              Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm nổi bậc về tự nhiên, kinh tế của khu vực Nam Âu 2. Kỹ năng, thái độ: -              Rèn luyện HS phân tích lược đồ CN và NN, tranh ảnh II/ Phương tiện dạy học cần thiết: -              Lược đồ khu vực Nam Âu -              Hình ảnh, tư liệu về khu vực III/ Tiến trình tổ chức bài mới: 1. Kiểm tra bài cũ; -              Nêu đặc điểm về tự nhiên của khu vực Tây và Trung Âu? 2. Giới thiệu bài mới: Các bước lên lớp Nội dung ghi bảng GM1: Khái quát tự nhiên - Quan sát hình 58.1 xác định vị trí và kể tên các nước trong khu vực Nam Âu   - Y/ xác định các quốc gia trên bản đồ châu Âu ? Nam Âu bao gồm những bộ phận nào ? - Chia 4 nhĩm thảo luận + Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của khu vực Nam Âu? - Đại diện nhóm … [Read more...]

Địa Lí 7 Bài 57 – Khu vực Tây và Trung Âu

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần 1. Kiến thức: -              Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm nổi bậc về tự nhiên, kinh tế của khu vực Tây và Trung Âu 2. Kỹ năng, thái độ: -              Rèn luyện HS phân tích lược đồ, tranh ảnh II/ Phương tiện dạy học cần thiết: -              Lược đồ khu vực Tây và Trung Âu -              Hình ảnh, tư liệu về khu vực III/ Tiến trình tổ chức bài mới: 1. Kiểm tra bài cũ -              Trình bày đặc điểm nền KT ở Bắc Âu? -              Nêu những khó khăn về điều kiện tự nhiên của các nước Bắc Âu với đời sống và sản xuất 2. Giới thiệu bài mới: Các bước lên lớp Nội dung ghi bảng GM1: Khái quát tự nhiên - Dựa vào H57.1 SGK kết hợp với lược đồ các nước châu Âu ? Xác định phạm vi khu vực ? Kể tên các nước trong khu vực   - Chia 4 nhóm thảo luận ? HS quan sát H57.1 … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ

1. Khái quát chung: a. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ: - Gồm 8 tỉnh, thành phố: Tp Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. - Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước). - Dân số: 8,9 triệu người, năm 2006 (10,5% cả nước). - Vị trí địa lí: Giáp Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, biển Đông. => Thuận lợi: Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực. Phát triển cơ cấu kt đa dạng. b. Đặc điểm chung: * Tự nhiên: - Địa hình: + Dải lãnh thổ hẹp, phía tây là sườn Đông Trường Sơn, phía đông là biển Đông, dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, phía Nam giáp Đông Nam Bộ. + Các nhánh núi lan ra sát biển chia nhỏ các đồng bằng duyên hải tạo nên hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi biển đẹp. + Vùng biển có nhiều bãi cá, bãi tôm lớn là tiềm … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 35 – Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ

1. Khái quát chung: a. Vị trí địa lí và lãnh thổ: - Bắc Trung Bộ, diện tích hơn 51,5 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước, dân số 10,6 triệu người (năm 2006), chiếm 12,7% dân số cả nước. Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. - Là vùng kéo dài và hẹp ngang nhất nước. - Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông. => Thuận lợi giao lưu văn hóa - kinh tế - xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển. b. Đặc điểm chung: * Tự nhiên: - Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh vừa. Mang tính chất chuyển tiếp. Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Phơn. Mưa về thu - đông. Lũ lụt, hạn hán, triều cường bất thường và chịu ảnh hưởng mạnh của bão. - Đất trồng: Dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, diện tích vùng gò đồi lớn. Có khả năng phát triển kinh tế vườn, rừng, chăn nuôi … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 2 – Dân số và gia tăng dân số

1- Số dân:  Việt Nam là quốc gia đông dân ( 80.9 triệu người – 2003 ), đứng thứ 3 ở Đông Nam Á , thứ 8 ở Châu Á và thứ 14 trên thế giới. ->Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế. Với dân số đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào. Đồng thời đây còn là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, trong điều kiện của nước ta hiện nay, dân số đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. 2- Gia tăng dân số: -Con người đã xuất hiện trên lãnh thổ nước ta từ rất lâu. Số dân vào thời kì đó tăng lên rất chậm do tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều ở mức cao. Theo ước tính số dân vào thời kì đầu dựnh nước, số dân có khoảng 1 triệu người. Từ giữa thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX, dân số nước ta tăng nhanh hơn. Đến đầu thế kỉ XX đân số nước ta tiếp tục tăng, vào năm 1921 DS là 15.6 triệu người, năm … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 10

Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Tây Nam Á I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực: + Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình: Miền núi phía bắc, đồng bằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên. + Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực. 2. Về kĩ năng -  Rèn kỷ năng nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ rút ra mối quan hệ giữa chúng. - Sử dụng phân tích lược đồ phân bố mưa, thấy được sự ảnh hưởng của địa hình đối với lượng mưa. II.  Phương tiện dạy học - Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á. - Ảnh về núi Hy-Ma-Lay-A. III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định Lớp HS … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 9

Bài 9: Khu vực Tây Nam Á I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị,  của khu vực Tây Nam Á. - Phân tích được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á. 2. Về kĩ năng - Xác định vị trí địa lí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên lược đồ / bản đồ khu vực Tây Nam Á. - Sử dụng lược đồ / bản đồ để nhận biết đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á. II.  Phương tiện dạy học. Bản đồ tự nhiên Châu Á.  Lược đồ Tây Nam Á : H9.1 (phóng to). III. Hoạt động dạy & học. 1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85   2. KTBC 3. Bài mới - GV đặt câu hỏi cho HS về một số vấn đề có liên quan đến khu vực Tây Nam Á như vấn đề khai thác dầu mỏ, vấn đề xung đột,…để chuẩn bị cho tìm hiểu nội dung bài … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 8

Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Tình hình phát triển của các nghành kinh tế đặc biệt những thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ Châu Á. - Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á là ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống. 2. Về kĩ năng: Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt tới phân bố cây trồng, vật nuôi. II.  Phương tiện dạy & học -  H8.1 phóng to: Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở Châu Á. - Tranh ảnh về thu hoạch hay sản xuất lúa gạo của một số nước Đông Nam Á.. III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85   2. KTBC 3. Bài mới - Trong mấy … [Read more...]

Địa Lí 7 Bài 30 – Kinh tế châu Phi

I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: -         HS hiểu được và nắm vững đặc điểm nông nghiệp và công nghiệp châu Phi -         Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi -         Đọc và phân tích lược đồ để hiểu rõ sự phân bố các nghành nông nghiệp và công nghiệp châu Phi 2. Về kỹ năng: -         Rèn cho HS đọc bản đồ kinh tế  (Nông nghiệp, công nghiệp ) 3. Về thái độ: -         Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình. -         Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS): 1. Chuẩn bị của GV: -         Lược đồ kinh tế chung châu Phi, Tranh ảnh về kinh tế châu Phi 2. Chuẩn bị của HS: -         Tìm hiểu bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Hoạt động của GV Hoạt … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 7

Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước châu Á I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Quá trình phát triển của các nước Châu Á. - Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu, biểu đồ kinh tế xã hội. - Kỷ năng thu thập thống kê các thông tin kinh tế - xã hôị mở rộng kiến thức. - Kỷ năng vẽ biểu đồ kinh tế. II. Phương tiện dạy học - Bản đồ kinh tế châu Á. -  Bảng 7.1 và bảng 7.2 sgk phóng to. - Tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nước ở Châu Á. III. Hoạt động dạy & học  1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85   2. KTBC 3. Bài mới - Châu Á là nơi có nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới như thế nào? Ngày … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 6

Bài 6: Thực hành: đọc phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á. I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á. - Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á. Tìm đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yêu tố tự nhiên và dân cư xã hội. - Rèn luyện kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở Châu Á. II. Phương tiện dạy học - Bản đồ tự nhiên Châu Á. - Lược đồ mật độ dân số Châu Á. III. Hoạt động dạy & học  1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85   2. KTBC - Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á? - Các yếu tố tự nhiên thường … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 4

Bài 4: Thực hành: phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á I. Mục tiêu bài học Học xong bài này, HS có khả năng: 1. Về kiến thức - Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á. - Làm quen với các loại lược đồ khí hậu đó là: Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ. II. Phương tiện dạy học - Bản đồ khí hậu châu Á. - Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ (H4.1 và 4.2sgk phóng to) III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85     2. KTBC - GV dẫn dắt Để hiểu được nguồn gốc gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ như thế nào ta tìm hiểu bài thực hành. 3. Bài mới                   Hoạt động của thầy & … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 5

Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á. I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức  - So sánh số liệu đế nhâën biết sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác. Mức độ tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình của thế giới. - Sự đa dạng và phân bố của các chủng tộc sống ở Châu Á. - Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu Á. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện và cũng cố kỷ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ sự đa dạng dân số . - Kỷ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn. II.  Phương tiện dạy học  - Bản đồ về các nước trên thế giới hoặc bản đồ các nước Châu Á. - Tranh, ảnh về các cư dân – các chủng tộc ở châu Á III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định   Lớp HS … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 1 – Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

1- Các dân tộc ở Việt Nam: -Các thành tựu khảo cổ học đã khẳng định  Việt Nam là một trong những nơi loài người xuất hiện rất sớm. Quá trình hình thành sớm và phát triển nhanh các cộng đồng dân tộc Việt Nam không tách rời hàon cảnh địa lý chung của khu vực và tiến trình của lịch sử thế giới. -Ở vị trí trung tâm ĐNA nước ta có đặc điểm chung của các nước phương Đông và đặc điểm riêng của các nước ĐNA về nhiều mặt văn hoá, dân tộc, kinh tế. -Với vị trí ngã ba đường, Việt Nam  trở thành nơi giao thoa, tiếp xúc giữa nhiều dân tộc cùng với các luồn văn hoá khác nhau trên lục địa và trên hai đảo. Song đã trở thành một cộng đồng thống nhất trên cơ sở một nền văn hoá mang đậm tính chất chung, nhưng lại đa dạng về hình thức thể hiện bên ngoài. -Theo bản danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam do Tổng cục thống kê công bố ngày 02/3/1949 đã xác định được nước ta có 54 thành phần dân … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 42 – Môi trường và sự phát triển bền vững

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Về kiến thức: -Trình bày được một số vấn đề về môi trường và phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu và ở các nhóm nước. -Tích hợp GDMT-NLTK:Sử dụng hợp lí tài nguyên,bảo vệ môi trường là điều kiện phát triển;Vấn đề môi trường ở các nước phát triển và đang phát triển;Mọi người có ý thức về mối quan hệ giữa MT và phát triển,hướng tới mục tiêu phát triển bền vững;Liên hệ với Việt Nam. b.Về kĩ năng: -Có kĩ năng nghiên cứu môn Địa lí với môi trường phát triển bền vững. -Tích hợp GDMT-NLTK:Thu thập và phân tích các thông tin liên quan đến bảo vệ MT,phát triển bền vững;Tiết kiệm tài nguyên trong sinh hoạt và sản xuất. c.Về thái độ: Tham gia tích cực vào các phong trào bảo vệ môi trường. 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a.Giáo viên: Bài soạn,SGK,SGV,chuẩn kiến thức kĩ năng,các hình ảnh về môi trường,bảng … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 41 – Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được các khái niệm:môi trường,tài nguyên thiên nhiên. -Tích hợp GDMT-TKNL:Khái niệm môi trường,các loại môi trường,mối quan hệ giữa môi trường và đời sống con người;Tài nguyên và phân loại tài nguyên b.Về kĩ năng: -Phân tích được số liệu,tranh ảnh về các vấn đề môi trường. -Biết cách tìm hiểu một vấn đề môi trường ở địa phương. -Tích hợp GDMT-NLTK:Phân tích mối quan hệ giữa con người với môi trường và TNTN,khai thác hợp lí TNTN phục vụ cuộc sống hàng ngày của con người c.Về thái độ:Có ý thức bảo vệ tài nguyên,môi trường tốt hơn 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a.Giáo viên: Bài soạn,SGK,SGV,chuẩn kiến thức kĩ năng,hình ảnh(nếu có),.... b.Học sinh: SGK, vở ghi,... 3.Tiến trình bài dạy: a.Kiểm tra bài cũ-định hướng bài mới: (2phút) Kiểm tra bài cũ:Phần câu hỏi bài tập … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 40 – Địa lí ngành thương mại

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Về kiến thức: Trình bày được vai trò của ngành thương mại.Hiểu và trình bày được một số khái niệm(thị trường,cán cân xuất nhập khẩu),đặc điểm của thị trường thế giới và một số tổ chức thương mại thế giới bVề kĩ năng: Phân tích được các sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thông kê c.Về thái độ: Có ý thức học tập tốt hơn và hiểu đúng đắn về ngành thương mại 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a.Giáo viên: Bài soạn,SGK,SGV,chuẩn kiến thức kĩ năng,.... b.Học sinh: SGK, vở ghi,... 3.Tiến trình bài dạy: a.Kiểm tra bài cũ-định hướng bài: (2 phút) -Kiểm tra bài tập: -Định hướng bài:Nền kinh tế càng phát triển,thì thương mại càng đóng vai trò càng quan trọng.Việc phát triển thương mại, mở rộng thị trường là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế.Là ngành không thể thiếu được trong nền kinh tế hàng hóa.... b.Nội dung … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 2

Bài 2  KHÍ HẬU CHÂU Á I. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Trình bày và giải thích được tính chất  đa dạng và  phức tạp của khí hậu Châu Á . - Trình bày được đặc điểm chính của các kiểu khí hậu chính của Châu Á (khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa) 2. Về kĩ năng - Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu. - Đọc lược đồ/ bản đồ khí hậu Châu Á . II. Phương tiện dạy học - Bản đồ tự nhiên Châu Á. - Bản đồ các đới khí hậu Châu Á. III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85     2. KTBC 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung   Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân hóa của khí hậu châu Á * Thảo luận nhóm (15 phút) - Bước 1: HS Quan sát bản đồ các đới khí hậu Châu Á (H2.1) kết hợp đọc đoạn văn ở mục 1, trả lời các câu hỏi sau: + Dọc … [Read more...]

Địa Lí 8 Bài 1

Bài 1  VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức - Biết được vị trí địa lí giới hạn của Châu Á trên bản đồ. - Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của Châu Á. - Trình bày được đặc điểm về  địa hình và khoáng sản của Châu Á. 2. Về kĩ năng: Củng cố phân tích các kỷ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ. II. Phương tiện dạy học - Bản đồ tự nhiên Châu Á. - Tranh, ảnh về các hình dạng địa hình. III. Hoạt động dạy & học 1. Ổn định Lớp HS vắng 81   82   83   84   85     2. KTBC 3. Bài mới - GV dẫn dắt để vào bài: Châu Á là một châu lục rộng lớn có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Vậy vị trí địa lý và địa hình, khoáng sản Châu Á như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động của GV và HS … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 38 – Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Về kiến thức: -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma. Vai trò của hai con kênh này trong ngành giao thông vận tải biển thế giới. -Tích hợpTKNL:Việc xây dựng kênh đào mang lại rất nhiều lợi ích kinh tế,đặc biệt là tiếc kiệm về thơì gian và  chi phí vận chuyển(xăng,dầu). b.Về kĩ năng:Dựa vào bản đồ và tư liệu đã cho,viết báo cáo ngắn về một ngành dịch vụ. c.Về thái độ: -Biết được các hình thức này ở Việt Nam và địa phương -Ủng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a.Giáo viên: Bản đồ các nước trên thế giới,Bản đồ tự nhiên thế giới,bài soạn,SGK,SGV,chuẩn kiến thức kĩ năng,bảng phụ. b.Học sinh: SGK , vở ghi,bảng nhóm 3.Tiến trình bài dạy: a.Kiểm tra bài cũ-định hướng bài: (3phút) -Kiểm … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 33 – Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Kiến thức: Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. b. Kĩ năng: Nhận diện được các đặc điểm chính của tổ chức lãnh thổ công nghiệp c. Thái độ: -Biết được các hình thức này ở Việt Nam và địa phương -Ủng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a.Giáo viên: Sơ đồ các hình thức TCLTCN, SGK, SGV, bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo, bảng phụ,... b.Học sinh: SGK, vở ghi 3.Tiến trình bài dạy: a.Kiểm tra bài cũ- định hướng bài:(2 phút) -Kiểm tra: Nêu vai trò của ngành công nghiệp thực phẩm(-Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống;-Nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nên tiêu … [Read more...]

Địa Lí 10 Bài 32 – Địa lí các ngành công nghiệp

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Kiến thức: -Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công  nghiệp chủ yếu trên thế giới. -Tích hợp GDMT, TKNL: +Các chất thải công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, một số ngành CN sử dụng nhiều tài nguyên có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. +Than,dầu mỏ là tài nguyên không thể phục hồi, những năm gần đây sản lượng khai thác tăng nhanh, cạn kiện nhanh, CN điện lực là cơ sở chủ yếu để phát triển các ngành CN hiện đại,... b.Kĩ năng: -Sử dụng bản đồ để nhận  xét sự phân bố một số ngành công ngiệp. -Tích hợp GDMT, TKNL: +Nhận biết các ngành CN gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. +Biết xác định trên bản đồ những khu vực P/bố trữ lượng dầu mỏ, những nước khai thác dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới; biết nhận chuyển dịch cơ cấu năng lượng thông qua biểu đồ. c.Thái … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 43 – Địa lí địa phương (tiếp theo)

Bài 43: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (tiếp theo) IV. Kinh tế: 2. Các ngành kinh tế: a. Công nghiệp: Ở thành phố phát triển nhanh chóng và trở thành trung tâm công nghiệp của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam. - Có 4 khu trung tâm công nghiệp đang phấn đấu hiện đại hóa các ngành tiêu dùng và cơ khí chế tạo và hình thành các khu công nghiệp. b. Nông lâm ngư nghiệp: - Phát triển chủ yếu ở các huyện ngoại thành. - Được đầu tư hệ thống thủy lợi, điện và hình thành các viện nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất. + Ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao, đang  xu hướng giảm. + Cây trồng chủ yếu lúa, rau, cây công nghiệp ngắn ngày. + Ngành chăn nuôi: chủ yếu dưới hình thức gia đình: gia súc lớn giảm nhưng nuôi bò sữa lại tăng, hình thức nuôi công nghiệp đang phát triển. + Ngành thủy sản: phát triển vùng ven biển huyện Cần Giờ và các vùng có nhiều sông ngòi. + Ngành … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 42 – Địa lí địa phương (tiếp theo)

Bài 42: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (tiếp theo) III. Dân cư và lao động: - Số dân: 6,65 triệu người (2007). - Gia tăng dân số cơ giới diễn ra nhanh do lao động nhập cư từ các địa phương khác vào. - Số dân đông, nguồn lao động dồi dào nhưng tạo ra sức ép lớn đến kinh tế xã hội của TP. - Nhờ thực hiện chính sách về dân số nên trong thời gian qua tỉ lệ dân số phụ thuộc giảm nhiều. - Dân cư: + Tỉ lệ dân sống thành thị cao: 85% (so với cả nước tỉ lệ dân cư thành thị 25,8 năm 2003) + Dân cư phân bố không đều giữa các quận, huyện. - Văn hoá giáo dục: thành phố là trung tâm văn hoá giáo dục, tập trung nhiều trường Đại học, viện nghiên cứu, cao đẳng và các trường chuyên nghiệp. - Ytế: là trung tâm y tế lớn nhất cả nước với số bệnh viện và phòng khám chiếm 4% so với cả nước. IV. Kinh tế: - TP là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. - Nền kinh tế có cơ cấu kinh … [Read more...]

Địa Lí 12 Bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

1. Các thế manh chủ yếu của vùng: a. Khái quát chung: - Diện tích : 1,5 triệu ha (4,5% diện tích cả nước), là vùng đồng bằng có diện tích lớn thứ 2 nước ta. - Dân số: 18,2 triệu người (Năm 2006 chiếm 21,6% dân số cả nước). - Gồm 10 tỉnh và thành phố: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh. b. Thế mạnh chủ yếu (các nguồn lực chính): * Vị trí địa lí: - Nằm ở hạ lưu của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. - Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. - Giáp vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng kinh tế. - Cầu nối giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. * Tự nhiên: - Đất trồng: + Chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, màu mỡ nhất là đất phù sa thuộc châu thổ sông Hồng. + Sử dụng và hoạt động nông nghiệp trên 70 vạn ha có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho … [Read more...]

Địa Lí 9 Bài 35 – Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

I- Kiến thức cơ bản 1- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ : - Đồng bằng sông Cửu Long năm liền kề phía Tây với Đông Nam Bộ , có 3 mặt giáp biển , phía Bắc giáp Campuchia . Bao gồm 13 tỉnh và thành phố . - Ý nghĩa : + Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực Nam của Đất nước do đó có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế , nhất là cây nông nghiệp . + Vị trí nằm sát vùng Đông Nam Bộ là một vùng kinh tế năng động nhất nước . Do đó đã nhận được sự hỗ trợ về nhiều mặt như công nghiệp chế biến , thị trường tiêu thụ và xuất khẩu . + Phía Bắc giáp Campuchia qua tuyến đường thuỷ trên sông Mê Công có thể giao lưu thuận lợi với các nước trong lưu vực sông Mê Công . Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận quan trong của tiểu vùng sông Mê Công . Cảng Cần Thơ là cảng sông quốc tế . + Vùng có mặt là bờ biển , thềm luc địa rộng , nông . Ngoài nguồn lợi hải sản dồi dào … [Read more...]